FPT Telecom•
Lắp mạng FPT chung cư Định Công: bảng giá và thủ tục theo tòa
Các địa chỉ 96A–96B, C13, C14 và CT8 Định Công cùng xuất hiện trong danh sách dự án, nhưng không nên nhầm với chung cư ở Linh Đàm hoặc tuyến Nguyễn Xiển lân cận. Bảng giá theo từng nhóm tòa và hướng dẫn kiểm tra hạ tầng trước khi đăng ký.

Lắp mạng FPT chung cư Định Công cần tra đúng tên tòa và số căn để nhận chính sách building phù hợp. Nếu muốn lắp mạng Wi-Fi FPT cho căn hộ, hãy đối chiếu giá Internet, combo, phí lắp và thiết bị trong các bảng bên dưới trước khi đăng ký.
Các địa chỉ 96A–96B, C13, C14 và CT8 Định Công cùng xuất hiện trong danh sách dự án, nhưng không nên nhầm với chung cư ở Linh Đàm hoặc tuyến Nguyễn Xiển lân cận.
Với căn ở C13 và C14, hãy ghi đúng ký hiệu tòa và lối vào khi để lại thông tin. CT8 và 96A–96B có thể được nhân viên quản lý dưới tên dự án khác nhau; số căn giúp tránh báo nhầm hạ tầng.
Danh sách tòa và giá khởi điểm
| Tòa / dự án | Nhóm chính sách | Internet từ | Combo VIP từ | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| 96A–96B Định Công | Nền quận | 235.000đ/tháng | 260.000đ/tháng | |
| C13 Định Công | Nền quận | 235.000đ/tháng | 260.000đ/tháng | |
| C14 Định Công | Nền quận | 235.000đ/tháng | 260.000đ/tháng | |
| CT8 Định Công | Nền quận | 235.000đ/tháng | 260.000đ/tháng |
Bảng giá Internet và combo theo từng nhóm
1. Nền quận: 96A–96B Định Công, C13 Định Công, C14 Định Công, CT8 Định Công
Cước dưới đây tính theo tháng và theo đúng dòng dự án đã nêu. Tiền trả trước 12 tháng cho phép sử dụng 13 tháng; phí lắp thu riêng theo gói.
Internet
| Gói Internet | Cước/tháng | Phí lắp |
|---|---|---|
| Giga 300Mbps | 235.000đ 12 tháng: 2.820.000đ | 299.000đ |
| Giga F1 300Mbps | 265.000đ 12 tháng: 3.180.000đ | 399.000đ |
| Giga F2 300Mbps | 295.000đ 12 tháng: 3.540.000đ | 499.000đ |
| Sky 1Gbps | 265.000đ 12 tháng: 3.180.000đ | 299.000đ |
| Sky F1 1Gbps | 285.000đ 12 tháng: 3.420.000đ | 399.000đ |
| Sky F2 1Gbps | 315.000đ 12 tháng: 3.780.000đ | 499.000đ |
| F-Game 1Gbps, ưu tiên đường truyền game | 305.000đ 12 tháng: 3.660.000đ | 299.000đ |
| F-Game F1 1Gbps, ưu tiên đường truyền game | 325.000đ 12 tháng: 3.900.000đ | 399.000đ |
| Meta F1 1Gbps tải lên/tải xuống | 345.000đ 12 tháng: 4.140.000đ | 299.000đ |
| Meta F2 1Gbps tải lên/tải xuống | 375.000đ 12 tháng: 4.500.000đ | 399.000đ |
F1: thêm 1 bộ phát Wi-Fi 6, F2: thêm 2 bộ phát; mọi gói kèm modem Wi-Fi 6. Trả trước 12 tháng được dùng 13 tháng.
Combo Internet + FPT Play VIP
| Combo + FPT Play VIP | Cước/tháng | Phí lắp |
|---|---|---|
| Giga Internet + truyền hình | 260.000đ 12 tháng: 3.120.000đ | 399.000đ 759.000đ kèm Box |
| Giga F1 Internet + truyền hình | 290.000đ 12 tháng: 3.480.000đ | 499.000đ 859.000đ kèm Box |
| Giga F2 Internet + truyền hình | 320.000đ 12 tháng: 3.840.000đ | 599.000đ 959.000đ kèm Box |
| Sky Internet + truyền hình | 270.000đ 12 tháng: 3.240.000đ | 399.000đ 759.000đ kèm Box |
| Sky F1 Internet + truyền hình | 300.000đ 12 tháng: 3.600.000đ | 499.000đ 859.000đ kèm Box |
| Sky F2 Internet + truyền hình | 330.000đ 12 tháng: 3.960.000đ | 599.000đ 959.000đ kèm Box |
| F-Game Internet + truyền hình | 330.000đ 12 tháng: 3.960.000đ | 399.000đ 759.000đ kèm Box |
| F-Game F1 Internet + truyền hình | 360.000đ 12 tháng: 4.320.000đ | 499.000đ 859.000đ kèm Box |
| Meta F1 Internet + truyền hình | 370.000đ 12 tháng: 4.440.000đ | 399.000đ 759.000đ kèm Box |
| Meta F2 Internet + truyền hình | 400.000đ 12 tháng: 4.800.000đ | 499.000đ 859.000đ kèm Box |
Phí lắp thấp hơn khi xem FPT Play trên Smart TV; cao hơn khi lắp kèm FPT Play Box.
Combo thể thao FPT Play V.VIP
| Combo + FPT Play V.VIP | Cước/tháng | Phí lắp |
|---|---|---|
| Sky có Ngoại hạng Anh | 299.000đ 12 tháng: 3.588.000đ | 300.000đ |
| Sky F1 có Ngoại hạng Anh | 319.000đ 12 tháng: 3.828.000đ | 400.000đ |
| Sky F2 có Ngoại hạng Anh | 339.000đ 12 tháng: 4.068.000đ | 500.000đ |
| Meta có Ngoại hạng Anh | 399.000đ 12 tháng: 4.788.000đ | 300.000đ |
| Meta F1 có Ngoại hạng Anh | 419.000đ 12 tháng: 5.028.000đ | 400.000đ |
| Meta F2 có Ngoại hạng Anh | 439.000đ 12 tháng: 5.268.000đ | 500.000đ |
Giá đã gồm VAT, áp dụng cho khách hàng cá nhân/hộ gia đình đăng ký mới tại tòa nhà, theo chính sách building của FPT Telecom Hà Nội; giá có thể thay đổi theo từng thời điểm. Hợp đồng cam kết sử dụng 24 tháng. Nhân viên FPT sẽ xác nhận lại giá và điều kiện tại tòa khi đăng ký.
Lắp mạng Wi-Fi FPT cho căn hộ: chọn gói nào?
Wi-Fi trong chung cư chịu ảnh hưởng bởi tường bê tông, vị trí tủ mạng và sóng từ căn lân cận. Hãy thử đo tín hiệu ở phòng ngủ xa modem trước khi mua thêm bộ phát.
- Studio hoặc 1 phòng ngủ: bắt đầu với gói Internet thường; đặt modem ở vị trí thoáng giữa căn.
- 2–3 phòng ngủ: cân nhắc gói F1 có thêm một bộ phát Wi-Fi 6 nếu phòng xa modem yếu sóng.
- Căn góc hoặc duplex: khảo sát trước khi chọn F2. Số bộ phát cần dùng tùy mặt bằng, vật liệu tường và vị trí ổ mạng.
- Chơi game hoặc tải tệp lớn: đối chiếu gói F-Game và Meta trong đúng bảng giá tòa; không phải nhóm nào cũng có đủ các gói.
Thủ tục lắp mạng trong tòa
- Gửi tên tòa, tầng, số căn và số điện thoại qua biểu mẫu để kiểm tra hạ tầng, cổng trống và chính sách tại địa chỉ.
- Nhân viên báo gói, cước, phí lắp, thiết bị, hình thức trả trước và điều khoản hợp đồng trước khi khách đăng ký.
- Hỏi ban quản lý về giấy đăng ký thi công, lối vào phòng kỹ thuật và khung giờ cho phép làm việc.
- Kỹ thuật viên hẹn lịch, đi dây theo hạ tầng được phép sử dụng, lắp thiết bị và thử kết nối tại căn hộ.
Thời gian hoàn tất phụ thuộc hạ tầng và lịch của tòa. Hợp đồng cá nhân theo chính sách này có cam kết 24 tháng; đọc điều khoản hoàn trả thiết bị và chấm dứt trước hạn trước khi ký.
Câu hỏi thường gặp về Định Công
C13 và C14 Định Công có cùng bảng giá không?
Có, cả hai thuộc nhóm nền quận trong phụ lục.
CT8 có cần ban quản lý duyệt thi công?
Quy trình ra vào phòng kỹ thuật do tòa quy định; nên hỏi ban quản lý trước khi hẹn kỹ thuật viên.
Nhà riêng ở Định Công dùng bảng giá này không?
Không. Bảng trong bài dành cho địa chỉ building được liệt kê; nhà riêng cần báo giá theo địa chỉ.
Phí lắp mạng tại Định Công có miễn không?
Không mặc định miễn phí. Phí lắp theo gói và số thiết bị nằm trong bảng giá tương ứng; nhân viên xác nhận lại khi kiểm tra căn.
Trả trước ở Định Công được tính như thế nào?
Bảng giá thể hiện tiền trả trước 6 tháng và 12 tháng. Theo chính sách đang áp dụng, trả 12 tháng được sử dụng 13 tháng; cần kiểm tra điều kiện hợp đồng khi đăng ký.
Xem thêm khu vực liên quan
Tham khảo phường Định Công và chung cư Linh Đàm. Giá nhà riêng theo khu vực có thể khác bảng building trong bài này. Nếu cần tìm hiểu chung về đăng ký và thiết bị, xem hướng dẫn lắp mạng Wi-Fi FPT tại Hà Nội.
Đăng ký kiểm tra địa chỉ Định Công
Ghi đúng tên tòa và số căn để nhận báo giá theo nhóm chính sách phù hợp.












